Trang chủ Liên hệ

Chào mừng bạn đến với website Thầy thuốc của bạn.com - Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc

TƯ VẤN ONLINE

 84.031.3722083

 84.031.3246181

Adison Alzeimer Viêm âm đạo Bạch biến Bạch huyết Ban ngứa Bế kinh Bệnh gout Béo phì Bong gân bìu dái nhiều mồ hôi Cai sữa Cận thị Bệnh chàm Chàm bìu Chân tay lạnh Chân tay tê Chẩy máu cam Chín mé Choáng Máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ Chuột rút Cơn đau quặn thận Xơ gan cổ trướng Điên cuồng Cường dương Cường giáp Đái dầm Đái đường Đái ra máu Đái tháo nhạt da rắn Da tay khô bong Đau bụng Đau dạ dầy Đau gót chân Đau khớp vai Chân tay run Đau lưng Đau nóng rát Đau răng Đau thần kinh liên sườn Đau dây thần kinh sinh ba Đau thần kinh tọa Đau thắt ngực Điếc tai Đinh râu Di tinh Động kinh Động thai Giảm bạch cầu Giãn phế quản Giun chui ống mật Glocom Dò hậu môn Hầu sa Hen phế quản Hoạt tinh Ho gà Hội chứng mãn kinh Hồi hộp Hôi miệng Hôi nách Ho ra máu Suy nhược cơ thể Rối loạn tiền đình Huyết áp cao Huyết áp thấp U mạch máu Ỉa chẩy Ỉa chẩy Khí hư Kiết lỵ Kinh chậm Kinh ít Kinh nhiều Kinh rối loạn Kinh sớm Lao hạch Lao thận Lao xương Liệt dương Liệt mặt Liệt nửa người Loãng xương Loạn nhịp tim Lupus ban đỏ Mai hạch khí Mắt có màng mộng Mất ngủ Mất tiếng Mề đay Mù mầu Mụn cóc Mụn nhọt Nấc cụt Nghẹn Ngứa âm hộ Ngứa bìu dái Nhồi máu cơ tim Nhức đầu Nhũn não Nôn mửa Ốm nghén Pakinson Phạm phòng Phong thấp Phù khi có thai Quai bị Quáng gà Rám má Ra mồ hôi Rong kinh Rụng tóc Sa dạ con Sa dạ dầy Sẩy thai Sỏi mật sỏi tiết niệu Sót nhau Sụp mi mắt Suy nhược thần kinh Suy tim Tắc lệ đạo Tai biến mạch máu não Tâm phế mãn Táo bón Teo thần kinh thị giác Thai chết lưu Thấp tim Thiếu máu não Thiếu sữa Thoái hóa đốt sống cổ Thoát vị đĩa đệm Đau bụng kinh kỳ Tiểu đường Bí tiểu tiện Tiểu tiện buốt tiểu tiện đục Viêm tắc tĩnh mạch Tổ đỉa Bệnh trĩ Trứng cá Viêm tắc túi lệ Suy nhược thần kinh Ung thư bàng quang Ung thư dạ dầy Ung thư đại tràng Ung thư gan Ung thư phổi Ung thư thực quản Ù tai U xơ thần kinh da U xơ tiền liệt tuyến U xơ tử cung vàng da Vành tai xưng đau Vẩy nến Viêm amidal Viêm bàng quang cấp Viêm bàng quang mãn Viêm bể thận mạn Viêm cầu thận Viêm đại tràng Viêm da thần kinh Viêm gan Viêm gan B Viêm họng Viêm kết mạc Viêm khớp dạng thấp Viêm loét giác mạc Viêm tinh hoàn Viêm mũi Viêm phế quản Viêm tắc động mạch Viêm tai giữa Viêm thần kinh ngoại biên viêm tiền liệt tuyến viêm tuyến vú Viêm xoang Viêm xương chũm Vô sinh nữ Xơ cứng mạch vành Xơ gan Xơ mỡ động mạch Zô la Tổ yến sào - Đông trùng hạ thảo

NGŨ TÍCH TÁN

(GO SHAKU SAN)

   Thành phần và phân lượng: Phục linh 2,0g, Truật 3-4g, Xuyên khung 1-2g, Hậu phác 1-2g, Bạch chỉ 1-2g, Chỉ xác (hoặc Chỉ thực) 1-2g, Cát cánh 1-2g, Can sinh khương 1-2g, Quế chi 1-2g, Ma hoàng 1-2g, Đại táo 1-2g, Cam thảo 1-2g, Hương phụ tử 1,2g (không có Hương phụ tử cũng được).

   Cách dùng và lượng dùng: (về nguyên tắc là thang).

Cách cấu thành bài thuốc và cách bào chế các vị thuốc của bài Ngũ tích tán ghi trong Hòa tễ cục phương như sau:

Bài thuốc này chỉ dùng 12 vị: 14 lạng Thương truật (dùng nước gạo rửa và cạo vỏ), 12 lạng Cát cánh (bỏ vỏ), 6 lạng Ma hoàng (bỏ rễ), Chỉ xác (bỏ củ, chặt ra thành từng đoạn rồi sao), Trần bì (bỏ phần tinh trắng), (Hậu phác bỏ vỏ thô bên ngoài) mỗi thứ này 3 lạng, 3 phân Bán hạ (rửa 7 lần), Cam thảo 3 phân (sau khi sao rồi mới chặt thành từng đoạn), Bạch chỉ 3 phân, Bạch thược 3 phân, Xuyên khung 3 phân, Nhục quế 3 phân (cạo bỏ vỏ thô bên ngoài).

   Công dụng: Thuốc dùng để trị các chứng sau đã trở thành mạn tính và bệnh trạng không nghiêm trọng: vị tràng, đau lưng, đau thần kinh, đau khớp, đau khi có kinh, đau đầu, bị chứng lạnh, chứng của thời kỳ mãn kinh, cảm mạo.

   Giải thích:

Theo sách Hòa tễ cục phương: Tên của bài thuốc được đặt như vậy với ý nghĩa để trị 5 thứ tích: khí, huyết, đàm, hàn, thực (chỉ 5 thứ độc tích tụ trong cơ thể con người).

Thuốc được dùng trị các chứng ở những người về thể chất tì hư nhược do hàn ôn sinh ra. Trong bài thuốc này, Thương truật, Trần bì, Hậu phác và Cam thảo, tức là bài Bình vị tán có tác dụng làm tiêu tán sự ứ đọng thức ǎn thức uống, Bán hạ, Phục linh, Trần bì, Cam thảo, tức là bài Nhị trần thang, cùng với Chỉ xác loại trừ nước ứ trong dạ dày và đàm ẩm, Đương quy, Thược dược, Xuyên khung, tức là bài Tứ vật thang bỏ Địa hoàng có tác dụng hành huyết, bổ máu; Can khương, Ma hoàng, Bạch chỉ, Cát cánh có tác dụng làm ấm cái hàn, làm tiêu tán phong tà và làm khí huyết lưu thông.

Cấu tạo của bài thuốc khá phức tạp dùng để thay thế chức nǎng của nhiều bài thuốc hợp thành như bài Nhị trần thang, Bình vị tán, Tứ vật thang, Quế chi thang, Tục mệnh thang, Bán hạ hậu phác thang, dùng để trị các chứng bệnh sinh ra do 5 thứ tích nói trên.

Theo Chẩn liệu y điển: Thuốc dùng trị các chứng do hàn lạnh và khí ẩm sinh ra, những người thiếu máu, nửa thân trên thì nhiệt, còn lưng, đùi, bụng dưới và nửa thân dưới bị lạnh.

Thuốc được dùng trong các trường hợp viêm dạ dày, ruột, đau eo lưng, đau thần kinh, sưng khớp, kinh nguyệt khó khǎn, bạch đới, cước khí, bầm tím, chứng lạnh, sán khí (sa đì), đau khi có kinh nguyệt, các chứng về van tim, trúng phong, cảm mạo nhẹ ở người già.


Print    

 

 

Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn (Công ty cổ phần  Y Dược YHT) : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTHP