ĐƯƠNG QUY TỨ NGHỊCH
GIA NGÔ THÙ DU SINH KHƯƠNG THANG
(TO KI SHI GYAKU KA GO SHU YU SHO KYO TO)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3g, Quế chi 3g,
Thược dược 3g, Mộc thông 3g, Tế tân 2g, Cam thảo 2g, Đại táo 5g, Ngô thù du
1-2g, Sinh khương 4g.
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Thương hàn luận hướng dẫn là cho các vị thuốc này sắc
với lượng nước và rượu ngang nhau. Nhưng thông thường thuốc này được sắc
với 400 cc nước cộng với 200 cc rượu sắc lấy 300 cc, bỏ bã, chia uống làm 5
lần.
Công dụng: Trị các chứng cước, đau đầu, đau vùng
bụng dưới, đau vùng thắt lưng ở những người cảm thấy chân tay lạnh và nếu
lạnh chân thì chân và bụng dễ bị đau.
Giải thích:
Theo Thương hàn luận: Đây là bài Đương quy tứ
nghịch thang thêm Ngô thù du và Sinh khương. Ngô thù du có tác dụng làm máu
lưu thông tốt, sưởi ấm cái lạnh ở chân tay, còn Sinh khương cũng là loại
ô tễ có tác dụng mở dạ dày, ngǎn ngừa nôn mửa.
Thông thường những người bị chứng lạnh thường bị các
chứng đau mạn tính, cái đau đó do sự kích thích của hàn lãnh gây ra sự
trục trặc về lưu thông máu ở bề ngoài cơ thể, biểu hiện bằng các chứng
cước, đau vùng bụng dưới, đau vùng thắt lưng, đau lưng, đau đầu, đau
chân tay. Đặc biệt, bài thuốc này nên dùng cho những người có kèm theo các
thủy chứng như thổ, ỉa chảy. Đây là những chứng bệnh thường xuất hiện
nhiều ở phụ nữ trung niên hơn là ở nam giới. Bài thuốc này nên dùng trong
trường hợp mặc dầu bệnh nhân rất khó chịu với bệnh, nhưng thầy thuốc lại
xem nhẹ chỉ coi đó là do thần kinh gây ra.
Theo Chẩn liệu y điển: Thuốc dùng trị các chứng lạnh
chân tay, cước, sán thống ở ruột, đau thần kinh hông, viêm phúc mạc mạn
tính, đau ǎn da non sau khi phẫu thuật vùng bụng, đau từ vùng thắt lưng đến
chân, liệt dương.
Theo Thực tế trị liệu: Thuốc dùng trị các chứng đau
đầu thường xuyên, đau bụng dưới do chứng thần kinh và hysteria, đau vùng
thắt lưng, đau chân, đau rǎng do lạnh, đau bụng sán khí, cước khí, lở dạng
cước, đau bụng mà nửa thân dưới hàn và nửa thân trên nhiệt, bị chứng
thượng xung, chứng hàn lãnh và chứng kinh nguyệt khó.
Theo Giải thích các bài thuốc: Thuốc trị các chứng
thoát thư, bệnh Raynaud, bệnh da, giun, chín mé và các chứng xanh tím (cyanose),
đau thần kinh, đau thoát vị (hernia).
Theo Cơ sở và chẩn liệu: Dùng trị cước khí và nếu
dùng liên tục từ mùa thu thì thuốc có tác dụng phòng ngừa được bệnh này.
Thuốc còn dùng để trị nhiều chứng bệnh ở phụ nữ, chứng dạ dày quá thừa
toan.