Trang chủ Liên hệ

Chào mừng bạn đến với website Thầy thuốc của bạn.com - Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc

CHUYÊN MỤC CHÍNH

TƯ VẤN ONLINE

 84.031.3852577

 84.031.2688486

Adison Alzeimer Viêm âm đạo Bạch biến Bạch huyết Ban ngứa Bế kinh Bệnh gout Béo phì Bong gân bìu dái nhiều mồ hôi Cai sữa Cận thị Bệnh chàm Chàm bìu Chân tay lạnh Chân tay tê Chẩy máu cam Chín mé Choáng Máu nhiễm mỡ, gan nhiễm mỡ Chuột rút Cơn đau quặn thận Xơ gan cổ trướng Điên cuồng Cường dương Cường giáp Đái dầm Đái đường Đái ra máu Đái tháo nhạt da rắn Da tay khô bong Đau bụng Đau dạ dầy Đau gót chân Đau khớp vai Chân tay run Đau lưng Đau nóng rát Đau răng Đau thần kinh liên sườn Đau dây thần kinh sinh ba Đau thần kinh tọa Đau thắt ngực Điếc tai Đinh râu Di tinh Động kinh Động thai Giảm bạch cầu Giãn phế quản Giun chui ống mật Glocom Dò hậu môn Hầu sa Hen phế quản Hoạt tinh Ho gà Hội chứng mãn kinh Hồi hộp Hôi miệng Hôi nách Ho ra máu Suy nhược cơ thể Rối loạn tiền đình Huyết áp cao Huyết áp thấp U mạch máu Ỉa chẩy Ỉa chẩy Khí hư Kiết lỵ Kinh chậm Kinh ít Kinh nhiều Kinh rối loạn Kinh sớm Lao hạch Lao thận Lao xương Liệt dương Liệt mặt Liệt nửa người Loãng xương Loạn nhịp tim Lupus ban đỏ Mai hạch khí Mắt có màng mộng Mất ngủ Mất tiếng Mề đay Mù mầu Mụn cóc Mụn nhọt Nấc cụt Nghẹn Ngứa âm hộ Ngứa bìu dái Nhồi máu cơ tim Nhức đầu Nhũn não Nôn mửa Ốm nghén Pakinson Phạm phòng Phong thấp Phù khi có thai Quai bị Quáng gà Rám má Ra mồ hôi Rong kinh Rụng tóc Sa dạ con Sa dạ dầy Sẩy thai Sỏi mật sỏi tiết niệu Sót nhau Sụp mi mắt Suy nhược thần kinh Suy tim Tắc lệ đạo Tai biến mạch máu não Tâm phế mãn Táo bón Teo thần kinh thị giác Thai chết lưu Thấp tim Thiếu máu não Thiếu sữa Thoái hóa đốt sống cổ Thoát vị đĩa đệm Đau bụng kinh kỳ Tiểu đường Bí tiểu tiện Tiểu tiện buốt tiểu tiện đục Viêm tắc tĩnh mạch Tổ đỉa Bệnh trĩ Trứng cá Viêm tắc túi lệ Suy nhược thần kinh Ung thư bàng quang Ung thư dạ dầy Ung thư đại tràng Ung thư gan Ung thư phổi Ung thư thực quản Ù tai U xơ thần kinh da U xơ tiền liệt tuyến U xơ tử cung vàng da Vành tai xưng đau Vẩy nến Viêm amidal Viêm bàng quang cấp Viêm bàng quang mãn Viêm bể thận mạn Viêm cầu thận Viêm đại tràng Viêm da thần kinh Viêm gan Viêm gan B Viêm họng Viêm kết mạc Viêm khớp dạng thấp Viêm loét giác mạc Viêm tinh hoàn Viêm mũi Viêm phế quản Viêm tắc động mạch Viêm tai giữa Viêm thần kinh ngoại biên viêm tiền liệt tuyến viêm tuyến vú Viêm xoang Viêm xương chũm Vô sinh nữ Xơ cứng mạch vành Xơ gan Xơ mỡ động mạch Zô la Tổ yến sào - Đông trùng hạ thảo

ĐÀO HẠCH THỪA KHÍ THANG

(TO KAKU JO KI TO)

   Thành phần và phân lượng: Đào nhân 5g, Quế chi 4g, Đại hoàng 1-3g, Mang tiêu 1-2g, Cam thảo 1,5g.

   Cách dùng và lượng dùng: Thang.

Cách dùng theo Giải thích các bài thuốc: Cho các vị thuốc sống, trừ Mang tiêu, vào sắc với 600 cc nước lấy 300 cc, bỏ bã rồi cho Mang tiêu vào sắc tiếp cho tan hết, chia uống làm 3 lần khi thuốc còn nóng.

   Công dụng: Trị các chứng kinh nguyệt thất thường, kinh nguyệt khó, tinh thần bất an khi có kinh hoặc sau khi đẻ, đau lưng, bí đại tiện, các chứng kèm theo của bệnh cao huyết áp (đau đầu, chóng mặt, mỏi tê vai) ở những người thể lực tương đối khá, hay bị khí huyết thượng xung và bí đại tiện.

   Giải thích:

Theo sách Thương hàn luận: Thuốc còn có tên Đào nhân thừa khí thang. Yoshikatsu nói vì chủ dược là đào nhân cho nên cần gọi tên thuốc là Đào nhân thừa khí thang.

Cũng giống như bài Điều vị thừa khí thang, bài thuốc này là thuốc loại trừ huyết ứ dùng cho những người bị huyết chứng. Bệnh nhân của bài thuốc này có triệu chứng cấp bách hơn ở bài thuốc trừ huyết ứ Quế chi phục linh hoàn, và có chiều hướng bí đại tiện.

Theo Giải thích các bài thuốc và các tài liệu tham khảo: Những người bị chứng ứ huyết thực nhiệt và khí huyết thượng xung. Thuốc được ứng dụng trị đau đầu, chóng mặt, ù tai, mỏi tê vai, khí thượng xung, đau phần thắt lưng, bí đại tiện, bị rối loạn thần kinh thực vật như phiền nhiệt, lạnh chân v.v... Thuốc cũng còn được dùng để trị các chứng tinh thần như hưng phấn, mất ngủ, chóng quên, như cuồng, nói sảng, chứng kinh nguyệt thất thường, kinh nguyệt khó, loạn thần kinh chức nǎng, hysteria, suy nhược thần kinh, xuất huyết não, xơ cứng động mạch, tǎng huyết áp.

Dùng cho những người bị cấp kết có cục cứng ở bụng dưới, bí đại tiện và ói. Dùng trong những trường hợp hiện tượng khí huyết thượng xung và lạnh chân rõ hơn trong bài Quế linh hoàn, bệnh lại có tính chất cấp tính, động và dương tính.

   Tham khảo:

Sách Loại tụ phương quảng nghĩa cho rằng thuốc này trị chứng huyết lưu thông không tốt, thượng xung, tim đập mạnh, bụng dưới có cục cứng đau dữ dội, chân tay tê mỏi, hoặc lạnh. Thuốc còn là thuốc lợi tiểu cho những người bụng dưới đau thắt, cái đau lan đến vùng thắt lưng và dưới đùi, trong dương vật đau buốt, tiểu tiện nhỏ giọt không thông. Dùng bài thuốc này thì lập tức đại tiện và tiểu tiện đều thông, đau đớn tiêu tán.

Sách Phương dư nghệ viết:"Những người bị lị, bụng đau dữ dội, muốn đi liên tục và đi ra phân màu tím đen thì đó là do huyết ứ, phi Đào nhân thừa khí thang thì không có hiệu quả. Bất kể trong thời kỳ đầu, giữa hay cuối của cơn bệnh, nếu đi ra phân màu đen tím hoặc màu não tủy cá thì đều là hiện tượng ứ huyết và phải dùng bài thuốc này".


Print    

 

Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn : 116B  Đà nẵng Quận Ngô quyền - Hải phòng.  Điện thoại: 84.031.3852577. GP : 197GCN HNY SYTHP