1. Tán: Luyện với mật ong: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2g.
2. Thang.
Công dụng: Thuốc dùng trị các chứng đau chân, đau
lưng, tê, mờ mắt ở người già, ngứa, đái khó, đái rắt, phù thũng ở những
người dễ mệt mỏi, chân tay dễ bị lạnh, lượng tiểu tiện giảm hoặc do đái
nhiều mà đôi khi khô cổ.
Giải thích:
Theo Kim quỹ yếu lược: Bài thuốc này còn có các tên
gọi khác như Thận khí hoàn, Bát vị thận khí hoàn, Thôi thị bát vị hoàng
là bài thuốc dùng cho thận hư, đối tượng của bài thuốc này là những
người có chức nǎng thận bị suy nhược.
Bài thuốc này ít dùng cho thanh thiếu niên, mà là bài thuốc
của bệnh người già, cho nên được dùng cho những người từ trung niên trở
ra. Bài này phần nhiều kiêng đối với những người ngày thường vị tràng hư
nhược, có chiều hướng bị ỉa chảy, những người bị ứ nước trong dạ dày,
những người bị buồn nôn và nôn mửa. Tức là, có những người sau khi uống
thuốc này thì ǎn uống trở nên kém ngon. Những người như vậy không thích
hợp với bài thuốc này và phải chuyển sang dùng thuốc khác.
Theo Giải thích các bài thuốc: Thuốc phần nhiều dùng
cho những người có tuổi từ trung niên trở ra, những người bị các chứng bệnh
về thận (như viêm thận, hư thận, sỏi thận, teo thận, viêm bể thận, abumin
niệu, lượng tiểu tiện giảm do bị phù sau khi đẻ), miệng khát ,đau cơ lưng
v.v...
Thuốc dùng trị viêm bàng quang, teo bàng quang ở người già,
sỏi bàng quang, tê cơ co khít bàng quang (constrictor), tiền liệt tuyến phì
đại, bí đại tiện sau mổ ở phụ nữ mới đẻ hoặc có bệnh phụ khoa, liệt
dương, bí đái hoặc đái không giữ được, tiểu tiện bất lợi hoặc di niệu
và bị chứng đái dầm, miệng khát, đau cơ lưng, đái ra máu v.v...
Theo Các bài thuốc đơn giản: Những đối tượng chủ
yếu của bài thuốc này là:
(1) Miệng khát.
(2) Lượng tiểu tiện không bình thường (giảm hoặc tǎng).
(3) Khi lượng tiểu tiện tǎng thì số lần đi đái nhiều.
(4) Khi lượng tiểu tiện giảm thì hạ chi bị phù thũng.
(5) Tê liệt ở phần bụng dưới hoặc phần duỗi của cơ thẳng
đứng của bụng bị cǎng.
(6) Lòng bàn tay và gan bàn chân cảm thấy nóng hoặc lạnh.
(7) Tình dục giảm.
(8) Đau cơ lưng.
(9) Bộ máy tiêu hóa không rối loạn (như ỉa chảy, nôn mửa
hay không muốn ǎn).