Công dụng
của ACNHH ra sao?
Theo dược học cổ truyền, ACNHH có công dụng thanh nhiệt
giải độc, trấn kinh khai khiếu, dục đàm. Chuyên trị ôn nhiệt
bệnh, nhiệt tà nội hăm tâm bào, đàm nhiệt ủng bế tâm khiếu
dẫn đến sốt cao phiền táo, thần hôn thiềm ngữ (hôn mê, rối
loạn ngôn ngữ) hoặc thiệt kiển chi quyết (lưỡi rụt, tay chân
giá lạnh), trúng phong khiếu bế, tiểu nhi kinh quyết thuộc
đàm nhiệt nội bế.
Đây là một trong ba phương thuốc lương khai trọng yếu (lương
khai tam bảo hay ôn bệnh tam bảo) cùng với chí bảo đan và tử
tuyết đan, là một trong những dược vật cấp cứu hữu hiệu của
Y học cổ truyền. “Cung” là chỉ tâm bào, tâm bào là cái màng
ở ngoài bọc lấy tim; ôn nhiệt độc tà nội hăm, khi xâm phạm
vào tâm, trước hết là tác động đến tâm bào. Nếu nhiệt tà quá
thịnh sẽ làm nhiễu loạn thần minh mà dẫn đến t́nh trạng thần
hôn thiềm ngữ. ACNHH có đủ khả năng thanh hóa đàm nhiệt nội
hăm tâm bào, nhiệt thanh đàm hóa th́ tâm thần tất an, v́ thế
mà gọi là “an cung”.
Trong phương, ngưu hoàng, tê giác và xạ hương có công
dụng thanh tâm tả hỏa giải độc, dục đàm khai khiếu, tức
phong định kính, là quân dược; hoàng cầm, hoàng liên, sơn
chi thanh nhiệt tả hỏa giải độc; uất kim tán tà hỏa; mai
phiến phương hương khứ uế, thông khai bế; chu sa, trân châu
và vàng lá trấn tâm an thần; mật ong ḥa vị điều trung.
Tác dụng dược lư của ACNHH là ǵ?
Tác dụng trấn tĩnh và chống co giật
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, ACNHH khi cho
chuột uống hoặc tiêm vào trong ổ bụng đều làm cho chúng giảm
thiểu hoạt động tự chủ, xuất hiện hiện tượng yên tĩnh, làm
tăng tác dụng ức chế hệ thống thần kinh trung ương và kéo
dài thời gian gây ngủ của phenobarbital và pentothal. ACNHH
c̣n chống tác dụng hưng phấn và gây co giật của amphetamin
và làm giảm thấp tỷ lệ tử vong do thuốc này gây nên.
Tác dụng hồi tỉnh
Khi tiêm vào ổ bụng của chuột bạch 0,8 – 1ml thanh khai
chú xạ dịch, một chế phẩm của ACNHH, liên tục trong 5 ngày,
nhận thấy hoạt tính của acetylcholin esterase trong nhân lục
(locus cerulerus) gia tăng, chứng tỏ hoạt tính của
acetylcholin trong nhân lục có thể kích phát hoạt tính của
catecholamine trong các neuron, làm hồi phục công năng hướng
tâm của cấu trúc lưới trong chất năo, từ đó đạt được tác
dụng hồi tỉnh. Nghiên cứu thực nghiệm cũng đă chứng minh tác
dụng bảo vệ tế bào gan khỏi sự tác động bất lợi của carbon
tetrachloride, làm hồi tỉnh hôn mê gan do nhiễm độc.
Tác dụng giải nhiệt
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đă chứng minh ACNHH có tác
dụng làm hạ thấp thân nhiệt của thỏ được gây sốt bằng độc tố
của vi khuẩn, tác dụng kéo dài từ 5 – 6 giờ, so với nhóm
chứng có sự khác biệt rơ rệt. Nhiều nghiên cứu cũng đă chứng
minh tác dụng giải nhiệt của ACNHH trong các trường hợp sốt
do tiêm vắc-xin tam liên, thông thường sau khi tiêm vắc-xin
chừng 60 phút thân nhiệt tăng cao, dùng ACNHH có thể làm cho
thân nhiệt giảm rất nhanh.
Tác dụng chống viêm tiêu thũng
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cũng đă chứng minh tác
dụng rơ rệt của ACNHH đối với t́nh trạng viêm khớp ở chuột.
Trên mô h́nh gây viêm tai chuột bằng dinathylbenzene, ACNHH
tỏ ra có tác dụng ức chế rơ rệt quá tŕnh viêm. ACNHH c̣n có
tác dụng kích thích khả năng thực bào của đại thực bào, làm
tăng chỉ số và tỷ lệ % thực bào, làm cho đại thực bào to ra
và gia tăng số lượng các túi thực bào.
Tác dụng đối với hệ tim mạch
Kết quả nghiên cứu cho thấy, ACNHH có tác dụng làm hạ
huyết áp trên động vật thí nghiệm từ 5,4 – 7,5 kPa. Trên tim
thỏ cô lập, ACNHH có khả năng ức chế sức co bóp cơ tim và
làm giảm tần số tim. Trên chó gây mê, ACNHH làm chậm nhịp
tim, hạ huyết áp nhưng lưu lượng động mạch vành và sức bóp
cơ tim lại gia tăng. Chứng tỏ thuốc có khả năng cải thiện
công năng tim. Ngoài ra, ACNHH c̣n có tác dụng làm giảm
lượng oxy tiêu thụ cơ tim, kéo dài thời gian sống của động
vật thí nghiệm trong điều kiện thiếu oxy.