|
Tứ Nghịch Thang
(Thương hàn luận)
|
Tứ nghịch thang |
Phụ tử |
10-20 |
Trích thảo |
4-8 |
Can khương |
20 |
Cách dùng: Sắc nước uống.
Tác dụng: Hồi dương cứu nghịch.
Giải thích bài thuốc: Trong bài thuốc vị Thục phụ tử tính vị đại cay, đại nhiệt,
ôn phát dương khí, khu tán hàn tà, là chủ dược, Can khương ôn trung tán hàn hợp
với phụ tử gia tăng tác dụng hồi hương, Chích thảo ôn dưỡng dương khí làm giảm
bớt tính cay nóng của khương phụ.
Ứng dụng lâm sàng: Bài thuốc dùng để trị các chứng thiếu âm dương khí suy kiệt,
âm hàn nội thịnh sinh ra chân tay quyết lạnh, nằm co sợ lạnh, tinh thần mỏi mệt,
thích nằm, hoặc đại tiẹn lỏng, nước trong, bụng đau lạnh, miệng nhạt không khát,
lưỡi tái rêu trắng mạch trầm vi khó bắt hoặc do chứng dùng thuốc phát hãn quá
mạnh gây nên chứng vong dương, bệnh tuỳ nặng nhẹ mà sử dụng bài thuốc gia giảm.
Nếu chân tay quyết lạnh do chứng tiêu chẩy mất nước âm dịch suy vong, nên dùng
bài thuốc gia Nhân sâm gọi là bài Nhân sâm tứ nghịch thang để hồi dương cứu âm.
Nếu thiếu âm tả lỵ chân tay quyết lạnh, mạch vi khó bắt dùng bài tứ nghịch thang
bội Can khương gọi là bài thông mạch tứ nghịch thang để ôn lý thông dương mạnh
hơn. Trường hợp thiếu âm hạ lợi, chân tay quyết nghịch, mặt đỏ, mạch vi là chứng
âm hàn thịnh ở dưới, bức hư dương xông lên có thể dùng tứ nghịch thang gia Thông
bạch bỏ Cam thảo gọi là Bạch thông thang ( thương hàn luận ) để thông dương phục
mạch. Hạ lợi không cầm, mặt đỏ nôn khan bứt rứt chân tay, quyết nghịch, mạch
không bắt được dùng Bạch thông thang gia thêm nước tiểu người, nước mật lợn gọi
là bài Bạch thông gia Chư đởm thang ( Thương hàn luận ).
 Print
 |