|
Đan chi tiêu dao tán |
Sài hồ |
12 |
Bạch truật |
12 |
Bạch thược |
12 |
|
Qui đầu |
12 |
Trần Bì |
8 |
Chích thảo |
6 |
Sinh khương |
12 |
|
Bạc hà |
8 |
Bạch linh |
12 |
Đan bì |
8 |
Chi tử |
8 |
|
Sinh địa |
16 |
|
|
|
|
|
|
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Thuốc dùng cho phụ nữ có thể chất yếu, vai tê mỏi,
người dễ mệt, tâm thần bất an, đặc biệt là các chứng lạnh, thể
chất suy nhược, kinh nguyệt thất thường, kinh nguyệt khó, các
chứng thời kỳ mãn kinh, các bệnh về huyết đạo ở những người có
chiều hướng bí đại tiện.
Giải thích:
Theo sách Hòa tễ cục phương: éây là bài Tiêu dao tán thêm các vị
Mẫu đơn bì, Sơn chi tử, Sinh địa, cho nên thuốc này còn có tên
là Hắc đơn chi tiêu dao tán. Thuốc này dùng cho những người có
thể lực suy yếu hơn là những người trong bài Tiểu sài hồ thang.
Thuốc còn dùng cho những người mà triệu chứng của bài Tiêu dao
tán rõ ràng: tê mỏi vai, máu dồn lên mặt, đau đầu, người có
chứng nhiệt nhẹ. Thuốc được dùng rộng rãi để trị các chứng về
huyết đạo.
Theo Chẩn liệu y điển: Thuốc trị hư chứng của thiếu dương bệnh,
bệnh nằm ở gan, tức là thuốc dùng để trị các hư chứng của bài
Sài hồ thang, đặc biệt là dùng để trị các bệnh đi liền với bệnh
thần kinh ở phụ nữ. Bài thuốc này rất hiệu nghiệm với các bệnh
phụ khoa. Các triệu chứng chủ yếu là chân tay cảm thấy mệt mỏi
rã rời, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, hay cáu gắt, lúc sốt lúc
không, kinh nguyệt thất thường, chiều
đến máu dồn lên mặt gây ra chứng đỏ mặt, lưng cảm thấy
lạnh và hâm hấp sốt gây ra đổ mồ hôi.
 Print
 |