Hung hiếp thống là
chứng trạng tự cảm thấy. Hung thống là chỉ chứng trạng đau
vùng ngực, bao gồm vị trí hai tạng Tâm Phế ở Thượng tiêu.
Hiếp thống là chỉ chứng đau ở một hoặc hai bên sườn, có liên
quan đến Can, Đởm.
Phân tích theo lý
luận y học cổ truyền, Hung thống và Hiếp thống tuy vị trí
khác nhau, nhưng nguyên nhân, bệnh lý và trị liệu lại có chỗ
thông với nhau. Do đó, đem Hung thống, Hiếp thống bao quát
cả Hung tý và Chân tâm thống cùng thảo luận chung.
Trong lâm sàng, các
chứng Phế viêm, Hung mạc viêm, đau thần kinh liên sườn, Viêm
túi mật, giun chui ống mật, sỏi mật, viêm gan,, sơ vữa động
mạch v.v.. triệu chứng xuất hiện ở mức độ khác nhau đều nằm
trong phạm vi Hung Hiếp Thống.
Triệu Chứng Lâm Sàng:
Hung hiếp thống
trước hết phải chia Hư, Thực. Lâm sàng thường gặp thực chứng
nhiều hơn hư chứng.
Hung hiếp thống
thuộc Thực chứng phần nhiều thấy ở loại khí trệ và huyết ứ.
Đặc điểm biện chứng Khí trệ và Huyết ứ là: Khí trệ thường
kèm theo các chứng trạng ngực khó chịu, khí trướng (nữ giới
thấy bầu vú căng tức) và ợ hơi. Huyết ứ thường kèm theo
chứng trạng sắc mặt tối trệ, môi miệng tím tái hoặc có nốt ứ
huyết. Hung hiếp thống thuộc Hư chứng lấy chứng Hung dương
tê nghẽn làm loại hình trọng yếu. Vì tê nghẽn cực độ, dẫn
đến các hiện tượng nguy hiểm như mặt trắng nhợt, chân tay
lạnh, tự ra mồ hôi, móng chân tay xanh tím do dương khí suy
bại.
Điều trị:
1. Phong hàn
Triệu chứng: Thường bị đau đột ngột, đau nặng, sợ lạnh,
mạch phù khẩn, rêu lưỡi trắng đạm
Pháp : Thông kinh hoạt lạc
khu phong tán hàn
Đau
sườn phong hàn
quế chi
8
bạch chỉ
8
phòng phong
8
khương hoạt
8
đan sâm
12
chỉ sác
6
xuyên khung
8
thanh bì
6
uất kim
8
2.Can uất khí trệ:
Triệu chứng: Ngực
sườn trướng đau, chủ yếu là đau sườn, đau xiên nhói không cố
định, thường lên cơn đau khi tình chí bị xúc động, ngực khó
chịu, ăn kém, ợ hơi, mạch Huyền.
Điều trị: Sơ Can lý
khí.
Phương thuốc: Tiêu dao tán gia giảm
Đau
sườn can uất
uất kim
8
Đan sâm
8
Hương phụ
6
Thanh bì
8
Xuyên khung
8
Chỉ sác
8
Chích thảo
8
Sài hồ
12
Bạch linh
12
Bạch thược
12
Qui xuyên
12
Bạch truật
12
Trần Bì
8
Mật gấu
châm cứu: thiên ứng, nội
quan, dương lăng tuyền
3. Huyết ứ:
Triệu chứng: Hông
sườn đau nhói cố định không di chuyển, nặng về ban đêm, dưới
sườn có khối rắn, chất lưỡi tía tối, mạch Trầm Sáp.
Điều trị: Hoạt huyết
khứ ứ.
Phương thuốc: Dùng
bài Huyết Phủ Trục Ứ Thang.
Hung
hiếp thống huyết ứ
Qui đầu
Xích thược
Xuyên khung
Đào nhân
Hồng hoa
Sài hồ
Chỉ sác
bài này còn thích
hợp với người bệnh không ưa dùng thuốc cay ráo.
Nếu huyết ứ nặng,
xuất hiện dưới sườn có hòn khối mà chính khí chưa suy có thể
dùng các thứ thuốc phá huyết, tiêu cứng như Tam lăng, Nga
truật, Xuyên sơn giáp, Địa miết trùng. Cũng có thể cho uống
Miết Giáp Tiễn Hoàn.
Nếu nôn ra máu, có
thể dùng thêm các vị có tác dụng hóa ứ, chỉ huyết như Sâm
Tam thất, Hoa nhị thạch.v.v...
4.Phong nhiệt nghẽn
đọng ở phế:
Triệu chứng: Đau
vùng ngực, ho, khó thở, ho ra máu, hoặc ho khạc ra mủ đờm
hôi tanh, sợ lạnh, sốt, miệng khô, họng ráo, nặng hơn thì
phiền táo, rêu lưỡi vàng dầy, mạch Hoạt Sác.Thường
gặp trong áp xe phổi
Điều trị: Tuyên Phế
thanh nhiệt.
Phương thuốc: Dùng
bài Ma Hạnh Thạch Cam Thang, Ngân Kiều Tán gia giảm.
Ngân kiều
tán
Ngân hoa
8-12
Đậu cổ
8-12
Kinh giới
4-6
Cam thảo
5
Liên kiều
8-12
Ngưu bàng
8-12
Cát cánh
6-12
Lá tre
6-8
Bạc hà
6-10
Mộc thông
10
X truật
8
sắc ngày1-2 thang
Trong bài có Ma
hoàng, Hạnh nhân để tuyên tiết Phế khí, phối hợp với Thạch
cao để thanh nhiệt.
Ngân Kiều Tán tân
lương thấu biểu, giải độc.
Nhiệt làm tổn thương
huyết lạc thì ho ra đờm lẫn huyết, bỏ Ma hoàng, Kinh giới,
Đậu si thêm Chi tử, Hoàng cầm, Huyền sâm, Mao căn, Ngẫu tiết
v.v... để thanh nhiệt, lương huyết.
Nhiệt độc thành nhọt,
có thể đổi dùng Thiên Kim Vi Hành Thang và Cát Cánh Thang để
thanh nhiệt hóa ứ, tiêu mủ
Chứng này nếu biểu
tà đã giải mà nước ứ đọng ở dưới sườn, ho mà suyễn đầy, nên
điều trị theo Huyền ẩm.
5. Huyền ẩm
Triệu chứng: Huyền ẩm, ho
nhổ cũng đau, đau lan toả từ dưới sườn tới khuyến bồn mỗi
khi ho, xoay chuyển hoặc hô hấp thì càng đau đoản hơi thở
gấp, rêu lưõi trắng, mạch trầm huyền, (gặp trong tràn dịch
màng phổi)
Pháp : Công trục thuỷ ẩm,
Bài: Thập táo thang
Thập táo
thang
đại kích
12
Cam toại
12
Nguyên hoa
12
đại táo
10quả
6. Can đởm thấp
nhiệt:
Triệu chứng: Miệng
đắng, sườn đau, ngực khó chịu, biếng ăn, muốn nôn, nôn mửa,
mặt đỏ hoặc hoàng đản, nước tiểu vàng đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt,
mạch Huyền Sác. gặp trong xơ gan, viêm gan
Điều trị: Thanh
nhiệt lợi thấp.
Phương thuốc: Dùng
bài Long Đởm Tả Can Thang gia giảm.
Long đởm
tả can thang
Hoàng cầm
8-16
Chi tử
8-16
Qui đầu
8-16
Sài hồ
4-12
Mộc thông
4-8
Cam thảo
4-8
Sinh địa
12-20
Long đởm
thảo
2-8
Sa tiền
12-20
Trạch tả
8-16
Nếu
ống dẫn mật có sỏi, đau sườn xiên lên vai phải thì thêm Kim
tiền thảo, Hải kim sa, Uất kim và Tiêu Thạch Phàn Thạch
Tán...
Nếu kiêm cả Trường
Vị táo nhiệt, đại tiện không thông, bụng chướng đầy, thêm
Đại hoàng, Mang tiêu.
Nếu phát sốt, Hoàng
đản, thêm Nhân trần, Hoàng bá, Đại hoàng.
Nếu sườn bên phải
đau thắt, nôn mửa ra giun, trước hãy cho uống Ô Mai Hoàn để
yên giun, tiếp theo cho uống các vị thuốc khác kèm theo
thuốc trừ giun như Sài hồ, Hoàng cầm, Xuyên luyện tử, Diên
hồ sách, Bán hạ, Mộc hương, Tân lang, Sử quân tử, Khổ luyện
căn bì....
7. Hung dương tắc
nghẽn:
Triệu chứng: Đau
vùng ngực lan tỏa sau lưng, hồi hộp, hơi thở ngắn, mạch
Huyền. Bệnh nặng thì suyễn thở không nằm được, sắc mặt xanh
nhợt ra mồ hôi lạnh, tay chân quyết lạnh, mạch Trầm Tế.
Điều trị:
+ Bệnh nhẹ dùng phép
Tân ôn thông dương.
Phương thuốc: Dùng
Quát Lâu Giới Bạch Bán Hạ Thang.
+ Bệnh nặng dùng phép Hồi dương cứu
nghịch, dùng Tứ Nghịch Thang thêm Nhân sâm.
Tu nghich tan
Sài hồ
12
Bạch thược
12
Chỉ thực
12
Trích thảo
Nhân sâm
Khi dùng Quát Lâu
Giới Bạch Bán Hạ Thang có thể thêm Chỉ thực, Quế chi, Quất
bì, Sinh khương, Phục linh, Hạnh nhân v.v.... Quát lâu, Bán
hạ, Chỉ thực để khai thông tê dại, Giới bạch,
Quế chi để thông
dương.
Âm tà tê nghẽn,
Hung dương bất túc, thì dùng Quế chi liều cao.
Đờm thấp ở trong quá
thịnh thì dùng Sinh khương, Quất bì, Bán hạ liều cao. Nếu
đau nhiều, có thể dùng thêm loại phương hương khai tiết như
Quan Tâm Tô Hợp Hương Hoàn, để tuyên tý giảm đau, hoặc thêm
các vị phương hương tân ôn như Trầm hương, Đàn hương, Tất
bát, Lương khương v.v...Nếu có ứ huyết, môi tím tái, lưỡi
xám, có thể thêm các vị hoạt huyết, hóa ứ như Đan sâm, Hồng
hoa, Uất kim, Mao đông thanh.v.v.. Nếu vùng ngực đau mà
trắng nhợt, chân tay lạnh, tự ra mồ hôi là dương khí hư suy
không làm ấm áp kinh mạch gây nên, dùng Tứ Nghịch Thang thêm
Nhân sâm để hồi dương cứu nghịch.
Nếu dương hư chưa
hồi phục mà thấy xuất hiện chứng trạng âm hư, phải chiếu cố
điều trị cả 2 mặt.
8. Âm hư nội
nhiệt:
Triệu chứng:Hai bên
sườn đau âm ỉ, thường phát cơn sau khi lao động nhọc mệt,
miệng khô, trong tâm phiền nhiệt, chóng mặt, hoa mắt, lưỡi
đỏ, ít rêu, mạch Tế Huyền.
Điều trị: Tư âm
dưỡng can.
Phương thuốc: Dùng bài Nhất Quán Tiễn.
Nhất quán
tiễn
Sa sâm
12
Qui đầu
12
Kỉ tử
12-24
Mạch môn
12
Sinh địa
14-60
Xuyên luyện tử
6
Trong bài dùng Sa
sâm, Mạch đông, Đương qui, Sinh địa, Câu kỷ để tư dưỡng Can
thận;
Xuyên luyện tử để sơ
Can lý khí giảm đau.
Nếu đau tăng có thể
thêm Trầm hương, Huyền hồ, Uất kim theo phương châm ‘Cấp thì
trị tiêu'
Nếu bệnh tình phức
tạp, Can Thận suy yếu lại kèm Can Đởm có thấp nhiệt, miệng
đắng và khô, lưỡi đỏ rêu lưỡi vàng nhớt, lúc này, muốn tư âm
thì sợ vướng thấp, muốn hóa thấp lại sợ thương âm; có thể
dùng bài Ôn Đởm Thang phối hợp Nhất Quán Tiễn, sử dụng các
vị như Sa sâm, Hài nhi sâm, Mạch đông, Bạch thược, Nữ trinh
tử, Xuyên luyện tử, Bán hạ, Quất bì, Phục linh, Trúc nhự,
Chỉ xác v.v...
Tham khảo thêm về bệnh
hung hiếp thống, đau tức ngực sườn
Các vị thuốc
chữa bệnh hung hiếp thống,
đau tức ngực sườn
+
Trị
ngực sườn bị đờm ẩm: Bạch giới tử 20g,
Bạch truật 80g, tán bột. Nghiền nát Táo nhục,
trộn với thuốc bột làm thành viên, to bằng
hạt ngô đồng. ...
+
Trị Can kinh bất điều, kinh bế, hành
kinh bụng đau, trưng hà, bụng đau,ngực
sườn đau như kim đâm, té ngã sưng
đau, đầu đau, phong thấp đau nhức (Trung Hoa
...
Trị
cảm phong nhiệt, phong thấp mới phát, họng
đau, miệng lở, ban sởi, mề đay phong ngứa,
ngực sườn
đầy tức (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa
Quốc Dược Điển). ...
3-
“Khống điên đơn” trị đờm dãi lưu trệ trên
hoặc dưới
ngực, hung cách, biến chứng đủ thứ bệnh,
khi đau cổ gáy
ngực vai
lưng sườn,
khi tay chân đau nhức ...
Theo
Địa cốt bì vào phế giảng hỏa, vào thận, mát
huyết, mát xương, hễ nội nhiệt mà thấy sốt
tiểu nhiệt ở cơ da, bí đại tiểu tiện,ngực sườn
đau nhói, ...
Ở Vân Nam (Trung
Quốc), rễ được dùng trị viêm gan hoàng đản,
ngực sườn
đau tức. Print. Quỳnh lam - Gonocaryum
lobbianum (Miers) Kurz (G. subrostratum ...
Xơ
Mướp thường dùng trị gân cốt đau nhức,
đau mình mẩy
ngực sườn, bế kinh, sữa chảy không
thông, viêm tuyến sữa, thuỷ thũng. - Lá dùng
trị ho gà, ho, ...
...
ngực tức, nôn ra
nước đắng chua hoặc nước
vàng dính có khi nôn
khan,
ngực sườn đầy đau,
lưỡi đỏ rêu trắng nhợt,
mạch “ hoạt” “sác” hoặc
“ huyền”, ...
Ứng
dụng lâm sàng: Bài này
chủ trị chứng đau do can
khí uất trệ, khí uất hóa
hỏa sinh chứng đau
ngực sườn hoặc đau
dụng kinh lúc tăng lúc
giảm bứt rứt khó ...
Thuốc được dùng để chữa
đau thần kinh liên
sườn, đau vùng
ngực và vùng lưng.
Mục tiêu của thuốc này
là trị chứng nếu ho thì
vùng dưới nách đau co
thắt lại, ...
Vùng
sườn trái hoặc vùng
ngực dưới vú trái
bị đau hoặc có cảm giác
gần như đau (chẳng
hạn như cảm giác cǎng
tức). Ngoài ra, cũng còn
có thể kể ra những ...
Thuốc dùng trong trường
hợp có cả triệu chứng
của Tiểu sài hồ thang (nội
tạng nhiệt, do đó miệng
đắng không muốn ǎn uống,
ngực sườn đầy tức
khó chịu, ...
... táo bón, hoặc tam
tiêu tích nhiệt, mắt đỏ,
miệng lở, hoặc ung nhọt,
hoặc thấp nhiệt, vàng da,
ngực sườn đầy tức,
rêu vàng dầy, Mạch sác
hữu lực ...
đau sườn, ngực, thuốc chữa bênh đau
sườn, ngực, thuốc chữa đau sườn, ngực, thuốc đau sườn, ngực, chữa đau
sườn, ngực, đông y chữa đau sườn, ngực, dau suon, nguc, thuoc chua dau
suon, nguc, thuoc chua dau suon, nguc, thuoc dau suon, nguc, chua dau
suon, nguc, dong y chua dau suon, nguc,Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh
mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong
y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược, phòng
khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online,
dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu
toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, ,viem
tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang, dausuon,nguc,
benhdausuon,nguc, thuocchuadausuon,nguc, chuabenhdausuonnguc,
chuadausuon,nguc,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn(Công ty cổ phần Y Dược
YHT) : số 482 lô 22C Đường lê Hồng
Phong - Hải Phòng.. GP : 197GCN HNY SYTHP